Chuyển tới nội dung chính
Thiết bị phòng nổ Warom & MAMNhà cung cấp thiết bị phòng nổ Warom và MAM tại Việt NamVật tư bảo trì công nghiệp0933 759 921

Điện thoại phòng nổ: chọn máy liên lạc cho khu vực Zone 1, Zone 2

Biên soạn: TS. Nguyễn Thành Trung · 7 phút đọc ·

Điện thoại phòng nổ nghe như món phụ trong một dự án thiết bị, nhưng nó là chỗ nhà máy thường bị vướng vào cuối cùng. Mọi người đã chốt xong đèn, hộp đấu dây, quạt. Đến khi bàn chuyện liên lạc thì mới nhận ra cái điện thoại bàn đang đặt ở gian bơm không phải loại dùng được ở đó, và điện thoại di động của từng người đang mang vào cũng không có nhãn nào.

Cái khó là điện thoại luôn gắn với một hệ thống: nguồn, đường dây, loa, đôi khi cả mạng liên lạc nội bộ. Chọn sai một mắt xích thì cả tuyến liên lạc không dùng được ở vùng nguy hiểm, kể cả khi từng món đều "chạy tốt".

Bài này đi qua hai dòng điện thoại phòng nổ có trong catalog, cách đọc nhãn Ex của chúng, cách đối chiếu với vùng và cách lắp. Khung chung nằm trong bài trụ phòng nổ trong nhà máy.

Vì sao điện thoại thường không dùng được trong khu vực nguy hiểm?

Điện thoại, loa liên lạc, bộ khuếch đại đều là thiết bị điện, có mạch điện, tiếp điểm, nguồn cấp và thường có pin hoặc nguồn lưới. Như mọi thiết bị điện khác, chúng có thể sinh tia lửa hoặc nóng bề mặt. Khi khu vực có khí, hơi hoặc bụi cháy ở mức nổ được, đó là nguồn mồi. Nguyên tắc chung của cả họ thiết bị Ex là loại bỏ khả năng này, hoặc bằng cách chứa vụ nổ trong vỏ, hoặc bằng cách ngăn nguồn mồi xuất hiện. Các dạng bảo vệ được so sánh ở bài các dạng bảo vệ Ex.

Điện thoại di động thông thường cũng nằm ngoài cách phân loại này, nếu nó không có nhãn Ex. Nhiều nhà máy đặt quy định riêng về việc có được mang điện thoại cá nhân vào vùng nguy hiểm hay không. Quy định cụ thể do nhà máy hoặc người lập hồ sơ an toàn quyết định. Catalog của phongno.com hiện chỉ có dòng điện thoại liên lạc nội bộ gắn tường, không có điện thoại di động hay bộ đàm phòng nổ. Nếu dự án cần loại cầm tay thì cần hỏi thêm nhà cung cấp, không nên ghép từ thiết bị thường.

Hai dòng điện thoại phòng nổ trong catalog

Mã Dạng bảo vệ theo hồ sơ Vùng IP Môi trường Lắp đặt
HCBK-Z Ex db ib IIC T6 Gb; Ex tb IIIC T80°C Db (IECEx) Zone 1, 2, 21, 22 IP66 -45°C đến +60°C Gắn tường, 9 kg
HCBK-4 Ex db ib IIC T6 Gb; Ex tb IIIC T80°C Db (IECEx) Zone 1, 2, 21, 22 IP66 -45°C đến +60°C Gắn tường, 9 kg

Hồ sơ HCBK-Z ghi điện áp cấp AC 110 V hoặc AC 220 V ±15%, tần số 50 hoặc 60 Hz. Vỏ hợp kim nhôm. Hồ sơ HCBK-4 không ghi dòng điện áp trong catalog.

Cần chú ý một điểm bất nhất trong hồ sơ: nhãn IECEx có thêm ib, còn nhãn ATEX ghi II 2 G Ex db IIC T6 Gb, không có ib. Hai nhãn không hoàn toàn giống nhau. Chưa đủ dữ kiện để kết luận nhãn nào chính xác. Cách xử lý là yêu cầu chứng chỉ gốc ATEX và IECEx, rồi đối chiếu nhãn in trên thiết bị với từng chứng chỉ. Xem chứng chỉ CO/CQ thiết bị phòng nổ.

Đọc nhãn Ex của điện thoại phòng nổ

Lấy một mã thật làm ví dụ: Ex db ib IIC T6 Gb.

Phần Nghĩa
Ex db Vỏ cách nổ: vỏ đủ chắc để chứa vụ nổ bên trong, khe cản lửa làm nguội khí thoát ra
ib Có phần mạch an toàn nội tại, chịu được một lỗi
IIC Nhóm khí khắt khe nhất, dùng được cho IIB và IIA
T6 Cấp nhiệt độ khắt khe nhất của khí
Gb Cấp bảo vệ thiết bị cho Zone 1; dùng được ở Zone 2

Vế bụi Ex tb IIIC T80°C Db cho Zone 21 và Zone 22. Với bụi, nhãn ghi nhiệt độ bề mặt cụ thể thay vì cấp T1–T6. Cách đọc đầy đủ ở bài đọc mã Ex.

Điều này dẫn đến một kết luận thực tế: cả hai mã đều đạt Gb, nên dùng được ở Zone 1 và Zone 2, và cả Zone 21 và Zone 22 với bụi. Cả hai không dùng được ở Zone 0, nơi cần Ga.

Chọn điện thoại phòng nổ theo ba câu hỏi

  1. Máy đặt ở vùng nào? Lấy từ hồ sơ phân vùng của vị trí lắp, không lấy theo tên khu vực. Xem phân vùng nguy hiểm.
  2. Khu vực có chất cháy nào? Nhóm khí IIC của cả hai mã phủ được IIA, IIB và IIC. Cấp T6 phủ mọi cấp nhiệt độ. Có bụi cháy thì kiểm vế bụi. Xem nhóm khí IIA, IIB, IIC.
  3. Môi trường ra sao? Dải nhiệt độ môi trường -45°C đến +60°C phủ nhiều điều kiện nhưng không phải mọi nơi. IP66 chịu bụi và tia nước mạnh. Khu vực ăn mòn cần hỏi thêm về vật liệu vỏ.

Lắp đặt: những điểm hay bị bỏ qua

Điện thoại gắn tường nặng 9 kg. Điều đó nghĩa là cần giá treo hoặc vị trí tường chịu được tải, không treo tạm. Ngoài ra:

Những điều catalog chưa ghi, cần hỏi trước khi mua

Hồ sơ trong catalog không nêu giao thức liên lạc (tương tự, VoIP hay loại khác), số kênh, tính năng loa phát thanh hay cách nối với tổng đài hiện có. Đây là những thông tin quyết định điện thoại có chạy được với hạ tầng của nhà máy hay không. Hãy yêu cầu nhà cung cấp bảng thông số đầy đủ và sơ đồ đấu nối. Danh mục sản phẩm nằm ở hệ thống an toàn và giám sát. Cần tư vấn chọn theo hồ sơ phân vùng thì liên hệ.

Câu hỏi thường gặp

Điện thoại phòng nổ khác điện thoại bàn thường ở điểm nào?

Có vỏ và mạch được chứng nhận Ex, với dạng bảo vệ, nhóm khí, cấp nhiệt độ và cấp bảo vệ thiết bị ghi trên nhãn. Điện thoại thường không có các thông tin này và có thể trở thành nguồn mồi.

Điện thoại phòng nổ dùng được ở Zone 0 không?

Không. HCBK-Z và HCBK-4 theo hồ sơ đạt Gb, dùng được ở Zone 1 và Zone 2. Zone 0 cần cấp Ga.

Vì sao nhãn ATEX và IECEx của HCBK khác nhau?

Hồ sơ ghi nhãn IECEx có ib còn nhãn ATEX thì không. Cần yêu cầu chứng chỉ gốc của cả hai hệ rồi đối chiếu với nhãn in trên thiết bị.

Có dùng điện thoại di động trong khu vực nguy hiểm được không?

Chỉ khi thiết bị có nhãn Ex phù hợp với vùng, hoặc theo quy định riêng của nhà máy. Catalog hiện không có điện thoại di động phòng nổ.