Ex ec là gì: dạng bảo vệ chỉ dành cho Zone 2
Biên soạn: TS. Nguyễn Thành Trung · 9 phút đọc ·
Ex ec là gì? Là dạng bảo vệ dành cho thiết bị lắp ở Zone 2, được thiết kế để không sinh tia lửa và không có bề mặt đủ nóng để mồi cháy khi vận hành bình thường. Trước đây nó mang ký hiệu Ex nA. Đổi ký hiệu nhưng bản chất không đổi, và đây là chỗ nhiều hồ sơ mua sắm bị đọc sai.
Tình huống hay gặp: bản vẽ cũ của nhà máy ghi thiết bị Ex nA, đợt thay thế mới nhà cung cấp báo giá loại Ex ec. Người mua thấy hai ký hiệu khác nhau, nghi ngờ thiết bị đã bị "hạ cấp", rồi hoặc mất vài ngày đối chiếu, hoặc tệ hơn là bỏ qua luôn việc đối chiếu vùng. Cả hai cách đều không cần thiết nếu hiểu ba điều: ký hiệu cũ đổi sang ký hiệu mới, vùng dùng được chỉ là Zone 2, và dạng này không có lớp bảo vệ nào khi thiết bị gặp lỗi.
Bài này đi qua Ex ec trước, rồi so với ba dạng bảo vệ ít gặp khác trong họ Ex: Ex m, Ex o, Ex q. Nếu cần bức tranh đầy đủ của cả họ, hãy đọc bài về các dạng bảo vệ Ex; còn nếu bạn đang đứng trước một nhãn thiết bị cụ thể, bài đọc mã Ex là điểm bắt đầu hợp lý hơn.
Ex ec là gì về mặt kỹ thuật, và bảo vệ bằng cách nào?
Ex ec là dạng "không phát tia lửa". Nguyên lý rất đơn giản: thiết kế sao cho trong điều kiện vận hành bình thường, thiết bị không tạo ra tia lửa hay bề mặt nóng đủ mồi cháy khí xung quanh. Không có vỏ chứa nổ như Ex d, không có giới hạn năng lượng mạch như Ex i, không có khí sạch thổi vào như Ex p.
Điều đó dẫn đến một giới hạn không thương lượng được: dạng này không bảo vệ khi có lỗi. Nếu một đầu cốt lỏng, một cuộn dây chập, một mối nối nóng lên bất thường, thiết bị Ex ec không còn lớp phòng thủ nào. Vì vậy nó chỉ hợp với nơi mà khí cháy bình thường không xuất hiện, và nếu xuất hiện thì rất ngắn. Đó chính là định nghĩa của Zone 2.
Cách đọc ký hiệu cũng giúp nhớ giới hạn của Ex ec. Chữ e chỉ nguyên tắc tăng cường an toàn, chữ c thứ hai là mức bảo vệ, cùng kiểu a, b, c bạn gặp ở an toàn nội tại (Ex ia, Ex ib, Ex ic). Mức c luôn là mức thấp nhất, tương ứng cấp bảo vệ thiết bị Gc và Zone 2.
| Ký hiệu | Mức bảo vệ | Vùng dùng được |
|---|---|---|
Ex eb |
Tăng cường an toàn mức b | Zone 1, 2 |
Ex ec (trước là Ex nA) |
Không phát tia lửa, mức c | Chỉ Zone 2 |
Ex ec khác Ex e ở đâu mà hay bị nhầm?
Đây là nhầm lẫn nguy hiểm nhất của dạng này. Nhìn nhanh, Ex e và Ex ec cùng bắt đầu bằng hai chữ giống nhau, người đọc lướt dễ coi như một loại. Nhưng:
Ex e(hayEx eb) là tăng cường an toàn: không có bộ phận phát tia lửa, đồng thời tăng khoảng cách rò và chất lượng cách điện để giảm xác suất hỏng. Dùng được ởZone 1vàZone 2.Ex ecở mức thấp hơn và chỉ dùng được ởZone 2.
Thiết bị ghi Ex ec mà lắp vào Zone 1 là sai vùng, dù hai ký hiệu trông "cùng họ". Kiểm tra duy nhất đáng tin là đọc đủ ký tự và đối chiếu EPL trên nhãn: Gc là Zone 2, Gb mới là Zone 1. Bài Ex e là gì giải thích dạng Ex e ở mức đủ để phân biệt.
Ex m, Ex o, Ex q: ba dạng ít gặp, mỗi dạng một cách
Ba dạng sau hiếm khi xuất hiện như nhãn của cả thiết bị chiếu sáng hay điều khiển thông dụng. Chúng thường là cách bảo vệ cho một bộ phận hoặc một loại thiết bị đặc thù. Biết chúng để khỏi lúng túng khi gặp trong hồ sơ.
| Mã | Tên | Nguyên lý | Vùng dùng được |
|---|---|---|---|
Ex m |
Bao đúc | Bộ phận có thể phát nhiệt hoặc tia lửa được đúc kín trong hợp chất | Zone 1, 2 (ma: Zone 0) |
Ex o |
Ngâm dầu | Ngâm trong dầu để cách ly khỏi khí quyển | Zone 1, 2, thường là máy biến áp |
Ex q |
Chèn cát/thạch anh | Bột thạch anh bao quanh bộ phận | Zone 1, 2 |
Ex m có ba mức: ma dùng được tới Zone 0, mb cho Zone 1, mc cho Zone 2. Cũng như Ex i, chữ cái cuối quyết định vùng. Đừng hiểu "bao đúc" là vỏ đúc dày bên ngoài. Ở đây hợp chất được đúc trực tiếp quanh bộ phận bên trong, để khí cháy không tiếp xúc được với chỗ có thể mồi cháy.
Ex o gắn với những thiết bị cần dầu làm môi trường vận hành hoặc làm mát. Ví dụ điển hình là máy biến áp. Khi bạn thấy Ex o, hãy nghĩ tới thiết bị chứa dầu, không phải đèn hay hộp đấu dây.
Ex q bao bộ phận bằng bột thạch anh. Trong thực tế mua sắm thiết bị chiếu sáng và điều khiển thông dụng, dạng này ít xuất hiện hơn hẳn Ex d, Ex e.
Ba lỗi hay gặp khi đọc mã có Ex ec
Những lỗi dưới đây xảy ra ở khâu đọc hồ sơ và chọn thiết bị, không phải khâu sản xuất:
- Lắp thiết bị
Ex ecởZone 1vì tin rằng nó "cùng họEx e". Sai vùng, và vì không có bảo vệ khi lỗi nên đây là sai theo hướng nguy hiểm. - Lắp
Ex ecvào vị trí gọi làZone 2nhưng thực tế phân vùng chưa được lập đúng. Khu vực cạnh van xả, cạnh điểm lấy mẫu hở có thể làZone 1trong hồ sơ phân vùng thật. Dạng bảo vệ chỉ đúng khi phân vùng đúng; nếu chưa có hồ sơ, xem cách lập hồ sơ phân vùng nguy hiểm. - Không tính đến chuyện vùng thay đổi. Đổi quy trình, thêm một điểm xả, đổi chất cháy có thể đẩy một vị trí từ
Zone 2lênZone 1. Thiết bịEx ecđã lắp đúng hôm qua không còn đúng hôm nay mà không ai báo.
Chọn thế nào cho đúng vùng?
Quy trình ngắn, theo thứ tự:
- Lấy vùng từ hồ sơ phân vùng của chính khu vực, không lấy theo tên ngành. Nội dung này nằm trong bài phân vùng nguy hiểm.
- Nếu vùng là
Zone 2, thiết bịEx eclà một lựa chọn hợp lệ, cùng vớiEx ic,Ex mcvà các dạng dành choZone 1(vì dùng được choZone 1thì dùng được choZone 2). - Nếu vùng là
Zone 1, loạiEx ecbị loại. Chọn trong nhómEx db,Ex eb,Ex ib,Ex p,Ex mb. - Nếu vùng là
Zone 0, chỉ cònEx iavàEx ma. Xem an toàn nội tại. - Đối chiếu nhóm khí và cấp nhiệt độ trên nhãn với chất cháy thật. Nhóm khí, cấp nhiệt độ độc lập với dạng bảo vệ.
Danh mục thiết bị điện phòng nổ và đèn chiếu sáng phòng nổ ghi rõ dạng bảo vệ và EPL của từng sản phẩm, đủ để đối chiếu với vùng. Nếu hồ sơ phân vùng chưa có hoặc đã cũ, dịch vụ đánh giá phân vùng nguy hiểm là bước nên làm trước khi mua. Toàn cảnh nằm trong bài trụ phòng nổ trong nhà máy.
Câu hỏi thường gặp
Ex ec và Ex nA có phải là một không?
Cùng một dạng bảo vệ: "không phát tia lửa", dùng cho Zone 2. Ex nA là ký hiệu cũ, Ex ec là ký hiệu hiện hành. Khi đối chiếu hồ sơ cũ với báo giá mới, hãy so vùng và nhóm khí chứ không so ký hiệu.
Ex ec dùng được ở Zone 1 không?
Không. Ex ec chỉ dùng được ở Zone 2, tương ứng cấp bảo vệ Gc. Vùng Zone 1 đòi Gb trở lên, nghĩa là Ex db, Ex eb, Ex ib, Ex p hoặc Ex mb.
Vì sao Ex ec không bảo vệ khi thiết bị có lỗi?
Vì nguyên lý của nó chỉ là không sinh tia lửa hay bề mặt nóng khi vận hành bình thường. Nó không có vỏ chứa nổ, không giới hạn năng lượng, không đúc kín bộ phận. Khi có lỗi, không còn lớp phòng thủ nào, nên dạng này chỉ phù hợp với vùng khí cháy hiếm khi xuất hiện.
Ex m và Ex o khác nhau thế nào?
Ex m đúc kín bộ phận có thể phát nhiệt hoặc tia lửa trong hợp chất; Ex o ngâm bộ phận trong dầu để ngăn tiếp xúc với khí quyển. Dạng sau thường gặp ở máy biến áp.
