Chuyển tới nội dung chính
Thiết bị phòng nổ Warom & MAMNhà cung cấp thiết bị phòng nổ Warom và MAM tại Việt NamVật tư bảo trì công nghiệp0933 759 921

Kiểm định thiết bị điện phòng nổ: quy định, quy trình, chu kỳ

Biên soạn: TS. Nguyễn Thành Trung · 19 phút đọc ·

Một thiết bị điện phòng nổ có đầy đủ chứng chỉ ATEX hoặc IECEx của châu Âu vẫn có thể bị cơ quan chức năng "tuýt còi" khi nghiệm thu tại một nhà máy ở Việt Nam. Nhiều nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư không hiểu tại sao.

Nguyên nhân nằm ở một điểm mấu chốt về pháp lý: tại Việt Nam, việc quản lý thiết bị điện phòng nổ được chia thành hai thủ tục hoàn toàn độc lập và không thay thế cho nhau. Chứng nhận hợp quy khi nhập khẩu chỉ giải quyết khâu thông quan và lưu thông hàng hóa. Còn kiểm định kỹ thuật an toàn lao động mới là thủ tục bắt buộc trước khi đưa thiết bị vào vận hành. Chứng chỉ ATEX của nhà sản xuất nước ngoài không thay thế được thủ tục kiểm định trong nước.

Bài viết này hệ thống lại toàn bộ khung pháp lý, quy trình kỹ thuật và chu kỳ kiểm định thiết bị điện phòng nổ theo đúng văn bản gốc của Bộ Công Thương đang có hiệu lực, để đội ngũ kỹ thuật chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu không bị vướng.

1. Vì sao phải kiểm định thiết bị điện phòng nổ?

Thiết bị điện phòng nổ được lắp đặt trong môi trường luôn tồn tại khí, hơi hoặc bụi dễ cháy. Bản chất kỹ thuật của thiết bị là ngăn không cho chính nó trở thành nguồn mồi lửa. Vỏ chống nổ dập tắt tia lửa nội bộ, các mối ghép cản lửa kiểm soát khe hở thoát khí cháy, và nhiệt độ bề mặt bị giới hạn dưới ngưỡng tự bốc cháy của môi trường.

Tuy nhiên, khả năng bảo vệ này suy giảm theo thời gian vận hành. Bu lông nới lỏng do rung động, khe hở mối ghép rộng ra do ăn mòn, gioăng làm kín lão hóa, điện trở cách điện xuống cấp. Một thiết bị đạt chuẩn khi xuất xưởng vẫn có thể trở thành nguồn đánh lửa sau vài năm nếu không được kiểm tra. Kiểm định định kỳ là cách duy nhất để xác nhận thiết bị vẫn còn giữ được đặc tính phòng nổ trong suốt vòng đời.

Về mặt pháp lý, thiết bị điện phòng nổ nằm trong "Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động" ban hành kèm theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH. Đã thuộc danh mục nghiêm ngặt thì việc kiểm định là bắt buộc theo luật, không phải là lựa chọn của doanh nghiệp. Cơ sở sử dụng thiết bị chưa kiểm định sẽ đối mặt với chế tài xử phạt về an toàn vệ sinh lao động, và quan trọng hơn là gánh toàn bộ trách nhiệm pháp lý nếu xảy ra sự cố.

2. Khung pháp lý: hai thủ tục độc lập không thay thế nhau

Đây là phần gây nhầm lẫn nhiều nhất. Cần tách bạch rõ hai thủ tục.

Sơ đồ hai thủ tục độc lập với thiết bị điện phòng nổ: hợp quy CR khi nhập khẩu và kiểm định nhóm H trước khi vận hành

2.1. Chứng nhận hợp quy khi nhập khẩu (khâu lưu thông)

Thiết bị điện phòng nổ thuộc "Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2" do Bộ Công Thương quản lý, ban hành kèm theo Quyết định 1182/QĐ-BCT. Trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, thiết bị bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy và dán nhãn hợp quy CR. Thủ tục này gắn với hàng hóa và khâu thông quan, do đơn vị nhập khẩu hoặc phân phối thực hiện.

2.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (khâu vận hành)

Đây là thủ tục mà bài viết tập trung phân tích. Thiết bị điện phòng nổ được xếp vào Nhóm H trong hệ thống kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Hoạt động kiểm định được quy định tại Thông tư 09/2017/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2017.

Văn bản này phân loại đối tượng kiểm định thành tám nhóm, ký hiệu từ A đến I. Nhóm A là nồi hơi nhà máy điện, nhóm C là hệ thống khí dầu mỏ hóa lỏng, nhóm E là cột chống thủy lực hầm lò. Riêng Nhóm H được định nghĩa là thiết bị điện phòng nổ. Việc phân nhóm này rất quan trọng, vì mọi quy định về điều kiện tổ chức kiểm định, năng lực kiểm định viên và quy trình kỹ thuật đều gắn theo từng nhóm.

2.3. Hai thông tư bổ sung chứ không mâu thuẫn

Nhiều bài viết trên mạng gây bối rối khi lúc thì dẫn văn bản về hoạt động kiểm định, lúc lại dẫn văn bản về quy trình, khiến người đọc tưởng có mâu thuẫn. Thực tế hai văn bản này bổ sung cho nhau và cùng có hiệu lực:

  • Thông tư 09/2017/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm định: điều kiện của tổ chức kiểm định, thiết bị dụng cụ tối thiểu, tiêu chuẩn của người phụ trách kỹ thuật và kiểm định viên, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
  • Thông tư 10/2017/TT-BCT ban hành các quy trình kiểm định chi tiết cho từng loại thiết bị, tức là các bước kỹ thuật cụ thể phải thực hiện tại hiện trường.

Nói ngắn gọn: văn bản thứ nhất trả lời câu hỏi "ai được kiểm định và cần điều kiện gì", còn văn bản thứ hai trả lời câu hỏi "kiểm định như thế nào". Không có mâu thuẫn giữa hai văn bản.

Theo Thông tư 09/2017/TT-BCT, kiểm định viên nhóm H phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện, tự động hóa, cơ khí hoặc cơ điện và có tối thiểu hai năm kinh nghiệm kiểm định thiết bị nhóm H. Mỗi tổ chức kiểm định phải có ít nhất hai kiểm định viên cho mỗi loại đối tượng. Đây là căn cứ để chủ đầu tư sàng lọc năng lực thật của đơn vị kiểm định.

2.4. Hầm lò và nhà máy trên mặt đất áp dụng tiêu chuẩn khác nhau

Một điểm kỹ thuật ít người phân biệt đúng. Căn cứ đánh giá kiểm định phụ thuộc vào việc thiết bị dùng ở đâu:

  • Thiết bị điện phòng nổ dùng trong mỏ than hầm lò (nhóm thiết bị I) áp dụng bộ tiêu chuẩn TCVN 7079.
  • Thiết bị dùng ngoài mỏ than, tức trong nhà máy dầu khí, hóa chất, dược phẩm trên mặt đất, áp dụng bộ tiêu chuẩn TCVN 10888, tương đương IEC 60079.

Điểm mấu chốt tạo ra khoảng trống pháp lý cho các nhà máy trên mặt đất: hiện chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng cho thiết bị điện phòng nổ ngoài hầm lò. Vì vậy căn cứ kỹ thuật để đánh giá kiểm định chính là loạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888, vốn chấp nhận hoàn toàn nội dung của tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079. Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu tại nhà máy hóa chất hay dầu khí cần nắm rõ điểm này để không bị lúng túng khi đối chiếu văn bản.

2.5. Lưu ý về hồ sơ phòng cháy chữa cháy

Khi lắp đặt thiết bị điện phòng nổ, hồ sơ nghiệm thu còn liên quan đến các quy định phòng cháy chữa cháy và an toàn công trình. Điểm cần lưu ý là luôn dùng đúng phiên bản văn bản còn hiệu lực tại thời điểm nghiệm thu. Hệ thống quy chuẩn về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các nghị định về phòng cháy chữa cháy đã được cập nhật nhiều lần trong những năm gần đây. Một số tài liệu tư vấn trên mạng vẫn dẫn các phiên bản cũ đã hết hiệu lực; nếu chép theo sẽ làm hồ sơ mất giá trị pháp lý. Bộ phận kỹ thuật nên tra cứu văn bản gốc mới nhất trước khi trích dẫn vào hồ sơ.

3. Quy trình và chu kỳ kiểm định thiết bị điện phòng nổ

Quy trình kỹ thuật được ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT. Trong số các quy trình kiểm định do văn bản này ban hành có bảy quy trình riêng cho thiết bị điện phòng nổ: máy biến áp, động cơ điện, thiết bị phân phối và đóng cắt, thiết bị điều khiển, máy phát điện, cáp điện và đèn chiếu sáng phòng nổ.

Quy trình kiểm định thiết bị điện phòng nổ nhóm H: ba hình thức, chu kỳ 3 năm và sáu bước đo tại hiện trường

3.1. Ba hình thức kiểm định

Quy trình quy định ba hình thức kiểm định bắt buộc theo vòng đời thiết bị:

  • Kiểm định lần đầu: thực hiện trước khi đưa thiết bị vào sử dụng vận hành.
  • Kiểm định định kỳ: thực hiện trong quá trình sử dụng, theo chu kỳ quy định.
  • Kiểm định bất thường: thực hiện khi có sự cố, sau sửa chữa lớn, hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

3.2. Các bước kiểm định tại hiện trường

Đây là phần thể hiện rõ chiều sâu kỹ thuật của công tác kiểm định, khác hẳn với việc kiểm tra qua loa. Lấy quy trình kiểm định thiết bị điều khiển phòng nổ làm ví dụ, kiểm định viên phải lần lượt thực hiện:

  • Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu lý lịch thiết bị, chứng chỉ chống nổ, mã Ex và các thông số kỹ thuật ghi trên nhãn. Việc đọc mã Ex trên nhãn là bước nền để xác nhận thiết bị đúng chủng loại cho vùng lắp đặt.
  • Kiểm tra trực quan: tình trạng bên ngoài phải nguyên vẹn, đầy đủ bộ phận; bu lông phải bắt chặt và có cơ cấu chống tự nới lỏng; ống luồn cáp lực và cáp điều khiển phải có vòng đệm kín khít; cơ cấu liên động chắc chắn; bu lông tiếp địa đầy đủ.
  • Đo thông số mối ghép cản lửa: với thiết bị vỏ chống nổ dạng Ex d, kiểm định viên đo chiều rộng nhỏ nhất và khe hở lớn nhất của từng mối ghép cản lửa (mối ghép nắp với hộp đấu cáp, sứ xuyên mạch lực, cọc đấu cáp, nắp mở nhanh, nút bấm, tay dao đóng cắt). Đây là thông số quyết định khả năng dập lửa của thiết bị.
  • Đo mô men xoắn cọc đấu dây theo giá trị N.m quy định, kiểm tra khe hở nhỏ nhất và khoảng cách rò giữa các phần mang điện.
  • Đo điện trở cách điện của thiết bị.
  • Kiểm tra các mối ghép phòng nổ: quan sát khe hở, tình trạng han gỉ, ăn mòn của toàn bộ mối ghép cản lửa.

Đối chiếu tiêu chuẩn: khi kiểm định thiết bị điện phòng nổ nhóm II (không dùng trong mỏ than) và nhóm III (môi trường bụi cháy), quy trình áp dụng bộ tiêu chuẩn TCVN 10888 và IEC 60079. Bộ TCVN 7079 chỉ áp dụng cho thiết bị nhóm I dùng trong mỏ than hầm lò. Công tác kiểm tra và bảo dưỡng còn được soi chiếu theo bảo trì thiết bị phòng nổ tương ứng tiêu chuẩn IEC 60079-17.

3.3. Chu kỳ kiểm định định kỳ là bao lâu?

Đây là câu hỏi có nhiều thông tin nhiễu nhất trên mạng, với các con số 12 tháng và 3 năm được nêu lẫn lộn. Cần hiểu đúng theo văn bản gốc.

Quy trình kiểm định ban hành kèm Thông tư 10/2017/TT-BCT quy định rõ tại mục thời hạn kiểm định: kiểm định định kỳ với chu kỳ 03 năm một lần đối với thiết bị điện phòng nổ. Kèm theo đó là ba trường hợp ngoại lệ:

  • Nếu thiết bị thuộc dây chuyền đang vận hành không thể tách rời để kiểm định riêng, thì thời hạn theo chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa của dây chuyền nhưng không quá thời hạn quy định của nhà sản xuất hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Nếu nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn ngắn hơn, thì thực hiện theo thời hạn ngắn hơn đó, và kiểm định viên phải nêu rõ lý do rút ngắn trong biên bản.
  • Khi thời hạn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thì thực hiện theo quy chuẩn đó.

Vì sao có con số 12 tháng gây nhầm lẫn? Trước đây, Thông tư 33/2015/TT-BCT xếp thiết bị điện dùng ở môi trường nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ vào Mục I Phụ lục I, với chu kỳ kiểm định ngắn hơn. Tuy nhiên, Thông tư 28/2017/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2018, đã bãi bỏ Mục I Phụ lục I của Thông tư 33/2015/TT-BCT. Kể từ đó, thiết bị điện phòng nổ được quản lý hoàn toàn theo cơ chế an toàn vệ sinh lao động nhóm H, với chu kỳ định kỳ 3 năm theo quy trình của Thông tư 10/2017/TT-BCT.

Cần phân biệt thêm: con số "không quá 36 tháng" nêu trong Thông tư 28/2017/TT-BCT áp dụng cho các thiết bị, dụng cụ điện thông thường không phải phòng nổ (thuộc Mục II và Mục III Phụ lục I của Thông tư 33/2015/TT-BCT), chứ không phải cho thiết bị phòng nổ. Việc gộp chung hai nhóm là lỗi thường gặp ở các bài tư vấn thiếu chuyên môn.

Về việc chứng nhận kết quả: theo Thông tư 28/2017/TT-BCT, ngay sau khi kết thúc kiểm định đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định dán tem kiểm định cho thiết bị. Đây là tem kiểm định chung theo mẫu quy định, không phải một loại "tem phòng nổ" riêng biệt. Trường hợp thiết bị ở vị trí hoặc môi trường không thể dán tem, tổ chức kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định thay cho việc dán tem.

4. Đơn vị nào được phép kiểm định nhóm H?

Không phải tổ chức nào cũng được kiểm định thiết bị điện phòng nổ. Đơn vị thực hiện phải được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định có phạm vi bao gồm Nhóm H. Đây là điều kiện pháp lý bắt buộc.

Theo Thông tư 09/2017/TT-BCT, Bộ Công Thương công bố danh sách các tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, kèm phạm vi kiểm định và thời hạn hiệu lực, trên Cổng thông tin điện tử của Bộ. Vì danh sách này thay đổi theo thời gian (cấp mới, gia hạn, thu hồi), chủ đầu tư nên tra cứu trực tiếp danh sách chính thức đang hiệu lực trước khi ký hợp đồng, thay vì tin vào danh sách trôi nổi trên các trang quảng cáo dịch vụ.

Một lưu ý quan trọng: các doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị có thể hỗ trợ kết nối dịch vụ kiểm định, nhưng bản thân họ thường không phải là tổ chức kiểm định độc lập được cấp phép Nhóm H. Chủ đầu tư cần yêu cầu đơn vị kiểm định xuất trình Giấy chứng nhận đủ điều kiện có ghi rõ phạm vi Nhóm H còn hiệu lực.

5. Bốn bước chuẩn bị hồ sơ kiểm định cho chủ đầu tư

Để tránh vướng mắc khi nghiệm thu, đội ngũ kỹ thuật của chủ đầu tư nên chuẩn bị theo trình tự sau.

Bước 1 — Xác định thông số vùng nguy hiểm. Đối chiếu hồ sơ phân vùng nguy hiểm zone của nhà máy để xác định Zone, nhóm khí hoặc nhóm bụi và cấp nhiệt độ yêu cầu tại từng vị trí lắp đặt. Đây là căn cứ để đánh giá thiết bị có đúng chủng loại cho khu vực hay không.

Bước 2 — Chuẩn bị chứng chỉ gốc và tra cứu hiệu lực. Tập hợp chứng chỉ ATEX hoặc IECEx gốc của thiết bị, đối chiếu với thông tin về ATEX, IECEx và tiêu chuẩn Việt Nam. Kiểm tra tính còn hiệu lực và tính đồng bộ giữa mã Ex ghi trên nhãn với hồ sơ chứng nhận.

Bước 3 — Đối chiếu tính đồng bộ của thiết bị và phụ kiện. Một lỗi phổ biến là dùng phụ kiện không đạt chuẩn cho thiết bị phòng nổ, điển hình là dùng ốc siết cáp thường cho tủ hoặc hộp đấu dây phòng nổ. Cần rà soát toàn bộ phụ kiện đi kèm theo hướng dẫn chọn ốc siết cáp phòng nổ để bảo đảm cả hệ thống đồng bộ về cấp bảo vệ.

Bước 4 — Đăng ký với đơn vị kiểm định trước khi đóng điện. Liên hệ tổ chức kiểm định được cấp phép Nhóm H để thực hiện kiểm định lần đầu trước khi đưa thiết bị vào vận hành. Không nên đóng điện chạy thử rồi mới kiểm định, vì việc này có thể làm chậm tiến độ nghiệm thu toàn dự án.

6. Những sai lầm thường gặp

Nhầm chứng nhận hợp quy với kiểm định vận hành. Nhiều đơn vị nghĩ rằng thiết bị đã có nhãn hợp quy CR là đủ điều kiện vận hành. Thực tế đây là hai thủ tục khác nhau: hợp quy cho khâu lưu thông, kiểm định nhóm H cho khâu vận hành.

Coi chứng chỉ ATEX là đủ. Chứng chỉ ATEX hay IECEx của nhà sản xuất chứng minh thiết bị được chế tạo đạt chuẩn, nhưng không thay thế thủ tục kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bắt buộc trong nước.

Dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sao chép các quy chuẩn hoặc nghị định phòng cháy chữa cháy phiên bản cũ đã bị thay thế vào hồ sơ sẽ làm giảm giá trị pháp lý. Luôn kiểm tra hiệu lực của văn bản trước khi trích dẫn.

Bỏ qua kiểm định định kỳ. Thiết bị đạt chuẩn khi lắp đặt nhưng không kiểm định lại theo chu kỳ 3 năm sẽ mất hiệu lực pháp lý về an toàn, đồng thời tiềm ẩn rủi ro kỹ thuật thật do khe hở mối ghép và điện trở cách điện xuống cấp.

Câu hỏi thường gặp

Thiết bị điện phòng nổ thuộc nhóm kiểm định nào?

Thiết bị điện phòng nổ thuộc Nhóm H trong hệ thống kiểm định kỹ thuật an toàn lao động của Bộ Công Thương, theo Thông tư 09/2017/TT-BCT. Đơn vị kiểm định phải được cấp phép có phạm vi Nhóm H.

Chu kỳ kiểm định định kỳ thiết bị điện phòng nổ là bao lâu?

Là 3 năm một lần, theo quy trình kiểm định ban hành kèm Thông tư 10/2017/TT-BCT. Nếu thiết bị nằm trong dây chuyền không tách rời được, hoặc nhà chế tạo yêu cầu ngắn hơn, hoặc quy chuẩn quốc gia có quy định riêng, thì áp dụng theo các trường hợp đó.

Có chứng chỉ ATEX hoặc IECEx rồi có cần kiểm định nữa không?

Có. Chứng chỉ ATEX hoặc IECEx là chứng nhận của nhà sản xuất về chất lượng chế tạo, phục vụ khâu nhập khẩu và lưu thông. Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động nhóm H là thủ tục độc lập bắt buộc trước khi vận hành tại Việt Nam. Hai thủ tục không thay thế nhau.

Kiểm định thiết bị điện phòng nổ gồm những bước gì?

Kiểm tra hồ sơ và mã Ex; kiểm tra trực quan bu lông, gioăng, tiếp địa; đo thông số mối ghép cản lửa (chiều rộng và khe hở lớn nhất); đo mô men xoắn cọc đấu dây; đo điện trở cách điện; kiểm tra han gỉ, ăn mòn của các mối ghép phòng nổ.

Hiểu đúng bản chất hai thủ tục độc lập, đúng chu kỳ 3 năm và đúng bộ tiêu chuẩn áp dụng giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu chủ động, tránh đình trệ dự án và bảo đảm an toàn thật cho nhà máy trong suốt vòng đời thiết bị.

Chat Zalo báo giá